Hợp đồng kỳ hạn đậu nành bắt đầu giao dịch tại sàn CBOT năm 1932, sau đó, hợp đồng tương lai dầu đậu nành được giao dịch năm 1946 và hợp đồng tương lai bột đậu nành được giao dịch năm 1947.

Đậu nành là một trong những cây trồng quan trọng nhất trên thế giới vì đây là nguồn thức ăn lớn nhất cho chăn nuôi và cũng là nguồn dầu thực vật lớn thứ hai. Đậu nành và các sản phẩm phụ từ đậu nành là một trong những mặt hàng nông sản được giao dịch nhiều nhất, chiếm đến hơn 10% tổng giao dịch nông sản toàn cầu.

Chuỗi giá trị đậu nành trên thế giới

Nơi trồng

Theo thống kê từ USDA năm 2018, sản lượng đậu nành ở Brazil, Hoa Kỳ và Argentina chiếm đến hơn 80% sản lượng đậu nành toàn cầu. Hoa Kỳ chiếm khoảng 34% sản lượng đậu nành trên thế giới. Đậu nành được trồng ở hầu hết 31 tiểu bang ở Hoa Kỳ như Kentucky, Minnesota, Ohio, Pennsylvania và Wisconsin, cung cấp khoảng một phần ba sản lượng đậu nành trên thế giới.

Brazil là nước có sản lượng đậu nành lớn thứ hai trên thế giới, chiếm khoảng 30% sản lượng đậu nành toàn cầu. Argentian chiếm khoảng 18% sản lượng đậu nành toàn cầu. Ngoài ra, đậu nành còn được trồng ở một số nước khác như: Trung Quốc, Ấn Độ, Paraguay, Canada. (Tham khảo tại Hình 1)
Hình 1: Sản lượng đậu nành trên thế giới niên vụ 2017/2018

hợp đồng tương lai đậu nành đậu tương trên thị trường phái sinh nông sản việt namThu hoạch

Hình 2: Thời gian trồng và thu hoạch đậu nành của một số khu vực trên thế giới

Chế biến

Sau khi thu hoạch, khoảng 2/3 trên tổng số đậu nành được chế biến hoặc nghiền nát thành dầu đậu nành và bột đậu nành.

Trong quá trình nghiền, đậu nành bị nứt để loại bỏ vỏ và được cuộn thành từng mảnh, sau đó được ngâm trong dung môi và đưa vào quá trình chưng cất để sản xuất dầu đậu nành thô nguyên chất. Sau khi dầu được chiết xuất, các mảnh đậu nành được sấy khô, nướng và nghiền thành bột đậu nành.

Dầu đậu nành sau khi sơ chế được tinh chế thêm và sử dụng trong dầu ăn, bơ thực vật, sốt mayonnaise, nước trộn salad và hóa chất công nghiệp. Dầu đậu nành chưa qua tinh chế có thể được sử dụng trong sản xuất nhiên liệu diesel sinh học.

Bột đậu nành được sử dụng làm nguyên liệu chính trong thức ăn chăn nuôi cho gia cầm và gia súc. Bột đậu nành cũng được chế biến thêm vào thực phẩm của con người và là thành phần chính trong các sản phẩm thay thế thịt hoặc sữa, như sữa đậu nành, đậu phụ.

Sản phẩm phụ từ đậu nành còn được sử dụng nhiều làm thức ăn chăn nuôi nên nhu cầu đậu nành trên thế giới khá cao.

Tình hình xuất nhập khẩu đậu nành trên thế giới

Kể từ năm 2000, nhu cầu thịt và gia cầm tăng ở châu Á, châu Âu nên xuất khẩu đậu nành tăng đáng kể. Năm 2018, sản lượng tiêu thụ đậu nành hằng năm đạt khoảng 87 pounds hay bình quân 2 bushels mỗi người. (Tham khảo tại Hình 4 và Hình 5)

Vì có sản lượng đậu nành nhiều nhất nên Hoa Kỳ là nguồn cung cấp đậu nành chính trên thế giới. Trong những năm gần đây, các nhà sản xuất đậu nành của Hoa Kỳ đã phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng tăng từ nông dân Nam Mỹ ở Argentina và Brazil. Đây là hai nước có chi phí sản xuất đậu nành thấp hơn so với Hoa Kỳ. (Tham khảo tại Hình 3)

Hình 3: Các nước xuất, nhập khẩu đậu nành trên thế giới

hợp đồng tương lai đậu nành đậu tương trên thị trường phái sinh nông sản việt nam

Hình 4: Tiêu thụ bột đậu nành trên thế giới

hợp đồng tương lai đậu nành đậu tương trên thị trường phái sinh nông sản việt nam

 Hình 5: Tiêu thụ dầu đậu nành trên thế giới

hợp đồng tương lai đậu nành đậu tương trên thị trường phái sinh nông sản việt nam

Qua phân tích có thể thấy, đậu nành là loại ngũ cốc phổ biến thứ hai sau ngô. Do đó, trên thị trường hợp đồng phái sinh nông sản được giao dịch tại Việt Nam, hợp đồng tương lai đậu nành có thanh khoản cao thứ hai sau hợp đồng tương lai ngô. Việc hiểu được chuỗi giá trị của đậu nành cũng như sản lượng đậu nành được phân bổ trên thế giới sẽ giúp nhà sản xuất và nhà đầu tư có thể giao dịch hợp đồng tương lai hiệu quả hơn.

Hàng hóa giao dchDầu đậu tương CBOT
Mã hàng hóaZLE
Đ ln hđng60 000 pound / Lot
Đơn v yết giácent / pound
Thi gian giao dchThứ 2 - Thứ 6:
• Phiên 1: 08:00 - 20:45
• Phiên 2: 21:30 - 02:20 (ngày hôm sau)
Bước giá0.01 cent /pound
Tháng đáo hnTháng 1, 3, 5, 7, 8, 9, 10, 12.
Ngày đăng ký giao nhnNgày làm việc thứ 5 trước ngày thông báo đầu tiên
Ngày thông báo đu tiênNgày làm việc cuối cùng của tháng liền trước tháng đáo hạn
Ngày giao dch cui cùngNgày làm việc trước ngày 15 của tháng đáo hạn
Ký quTheo quy định của MXV
Gii hn v thếTheo quy định của MXV
Biên đ giáGiới hạn giá ban đầuGiới hạn giá mở rộng
$0.020/pound$0.030/pound
Phương thc thanh toánGiao nhận vật chất
Tiêu chun cht lượngDầu đậu tương theo tiêu chuẩn của CBOT

Theo quy định của sản phẩm Dầu đậu tương CBOT giao dịch trên Sở Giao dịch Hàng hóa CBOT.

Dầu đậu nành thô phải đáp ứng với yêu cầu phân loại và tiêu chuẩn do Sở quy định hàng hóa CBOT quy định được tìm thấy trong Quy chế và Quy định của Sở đối với đúng loại đặc tả:

  • Không quá 3,0% độ ẩm và các tạp chất.
  • Có màu xanh lục nhạt hơn tiêu chuẩn 'A' và khi được tinh chế và tẩy màu thì tạo ra một loại dầu tinh chế và tẩy màu không đậm hơn 3,5 lần màu đổ trong thang đo Lovibond.
  • Dầu phải được tinh chế với mức hao hụt không quá 5% và được xác định theo phương thức 'dầu trung tính'.
  • Dầu phải có điểm bắt cháy không thấp hơn 250 độ F, phương pháp cốc kín.
  • Dầu không được chứa 1,5% các chất xà phòng hóa (không có độ ẩm và dễ bay hơi).

Không có sự phân loại thấp hơn sẽ được giao nhận khi hết hạn hợp đồng trong giao dịch hàng hóa tương lai. Một phân khúc cao hơn có thể được thực hiện giao nhận với mức giá hợp đồng trừ trường hợp việc thất thoát khi tinh chế ít hơn 5% theo phương pháp "dầu trung tính', tiền phí tăng thêm của cuargias cả thị trường tại thời điểm bốc dỡ hàng sẽ được trả cho mỗi 1% dưới 5% thất thoát (các phân đoạn) với mức tín dụng tối đa là 4,5%.

Phương pháp của AOCS (American Oil Chemists' Society) sẽ được theo dõi với các mẫu và các phân tích cho tất cả các lần kiểm tra, trừ việc xác định màu xanh của dầu, yếu tố mà được kiểm định bởi National Soybean Processors Association.

TOP