HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH

1. Hoàn thiện hồ sơ đăng ký

Khách hàng là cá nhân/ doanh nghiệp có nhu cầu mở tài khoản để thực hiện giao dịch cần nộp đủ giấy tờ và thông tin sau:

- Đối với Khách hàng cá nhân:

  • CMND
  • SĐT, Email
  • Chữ ký khách hàng

- Đối với Khách hàng doanh nghiệp:

  • Giấy phép ĐKKD
  • SĐT Email công ty
  • Thông tin người đại diện của Công ty bao gồm: CMND, SĐT, Email

Công ty Saigon Futures và khách hàng sẽ tiến hành ký kết bộ hồ sơ mở tài khoản giao dịch (TKGD) bao gồm:

  • Hợp đồng đăng ký mở tài khoản
  • Thỏa thuận giao dịch trực tuyến
  • Bản công bố thông tin nhận biết rủi ro
  • Chính sách bảo mật

Sau khi khách hàng hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trong vòng 24h tài khoản giao dịch của khách hàng sẽ được mở và có thể bắt đầu tham gia giao dịch trên thị trường hàng hóa phái sinh.

2. Thao tác đăng nhập trên phần mềm

Sau khi hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, khách hàng sẽ được tạo một tài khoản để giao dịch trên phần mềm CQG

- Bước 1: Đăng ký gói giao dịch CGQ tại Saigon Futures (Website, Hotline hoặc qua môi giới tư vấn) >>> Tham khảo gói chi phí phần mềm TẠI ĐÂY

- Bước 2: Tải và cài đặt phần mềm giao dịch CQG TẠI ĐÂY. Xem hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm giao dịch trên Desktop và Mobile qua videoclip

- Bước 3: Đăng nhập tài khoản: Tên đăng nhập của TKGD và Mật khẩu của TKGD, bắt đầu giao dịch ngay.

---

CÔNG TY CỔ PHẦN SAIGON FUTURES

  • Trụ sở chính: 506 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 4, Quận 3, TP. HCM
  • Văn phòng giao dịch: 41 - 43 Trần Cao Vân, Phường 6, Quận 3, TP. HCM
  • Email: dvkh@saigonfutures.com
  • Fanpage: https://www.facebook.com/saigonfutures2018
  • Hotline: 0286 686 0068

1. Nộp tiền ký quỹ

  • Khách hàng chuyển tiền vào tài khoản ký quỹ của thành viên kinh doanh, sau đó thành viên kinh doanh chuyển tiền lên tài khoản ký quỹ của MXV.
  • Thành viên kinh doanh lập lệnh nộp tiền vào tài khoản của khách hàng trên hệ thống.
  • Trung tâm thanh toán bù trừ của Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam phê duyệt lệnh nộp tiền.

Thời gian nộp tiền từ 8h30 sáng đến 22h tối của ngày làm việc.

2. Rút tiền ký quỹ

  • Thành viên kinh doanh lập lệnh rút tiền ra khỏi tài khoản của khách hàng trên hệ thống của Sở.
  • Trung tâm thanh toán bù trừ sẽ kiểm tra và phê duyệt hoặc từ chối lệnh trong vòng tối đa 10 phút kể từ khi nhận được lệnh rút tiền trên hệ thống.

Thời gian rút tiền trong giờ hành chính của ngày làm việc.

1. Mức ký quỹ hàng hóa

  • Quý khách nộp tiền theo tỷ lệ ký quỹ yêu cầu của từng loại hàng hóa và lưu ý những trường hợp cảnh báo tỷ lệ duy trì ký quỹ như sau:
  • Mức ký quỹ yêu cầu:

Bằng 100% tổng mức ký quỹ ban đầu đối với tài khoản pháp nhân

Bằng 120% tổng mức ký quỹ ban đầu đối với tài khoản cá nhân.

  • Mức ký quỹ duy trì: 80% tổng mức ký quỹ ban đầu. Vi phạm mức ký quỹ này, tài khoản của khách hàng phải thực hiện ký quỹ bổ sung về mức ký quỹ yêu cầu. Nếu tài khoản khách hàng giao dịch vi phạm mức ký quỹ này 03 ngày giao dịch liên tiếp, Sở giao dịch hàng hóa Việt Nam sẽ tất toán toàn bộ hoặc một phần vị thế mở của tài khoản khách hàng vào ngày giao dịch tiếp theo để đảm bảo an toàn ký quỹ.
  • Mức hủy các lệnh chờ khớp: bằng 70% tổng mức ký quỹ ban đầu. Vi phạm mức này MXV sẽ hủy toàn bộ lệnh đang chờ khớp của tài khoản khách hàng giao dịch đang có trên sổ lệnh giao dịch.
  • Mức tất toán vị thế bắt buộc: bằng 30% tổng mức ký quỹ ban đầu. Vi phạm mức này MXV sẽ tất toán toàn bộ vị thế mở của tài khoản khách hàng giao dịch để đảm bảo an toàn ký quỹ.
  • Đơn vị giao dịch của lệnh giao dịch hợp đồng kỳ hạn tiêu chuẩn là 01 hợp đồng (01 Lot).
  • Hạn mức khối lượng đặt lệnh giao dịch cả với khách hàng cá nhân và khách hàng pháp nhân là:
  • Tối thiểu 1 Lot/lệnh
  • Tối đa 10 Lot/lệnh
  • Các hợp đồng kỳ hạn tiêu chuẩn hàng hóa niêm yết, giao dịch trên Sở hàng hóa Việt Nam theo phương thức khớp lệnh liên tục, là phương thức giao dịch được hệ thống thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán hàng hóa ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.

2. Thiết lập hệ thống và sử dụng giao dịch phần mềm Vision Commodities

  • Sử dụng tài khoản đã đăng ký tại Saigon futures chúng ta đăng nhập vào phần mềm Vision Commodities có giao diện như sau:

  •  Trên phần mềm chúng ta thấy được chia thành nhiều tab, mỗi tab bao gồm các mục nhỏ có nhiều chức năng khác nhau:

2.1. Thiết lập hệ thống

  • Trong tab thiết lập hệ thống chúng ta chỉ cần lưu ý một mục đó là:

  • Do hệ thống mặc định sau 10 phút sẽ tự động thoát khỏi chế độ đăng nhập. Để thuận tiện cho việc theo dõi và giao dịch, chúng ta sẽ thay đổi thành 8h.

2.2. Người dùng

  • Trong mục người dùng chúng ta chú ý đến mục tài khoản giao dịch, trong mục này có các mục con cho chúng ta biết chi tiết các thông tin khách hàng đang quản ký bao gồm: số lượng tài khoản, thông tin liên hệ, giá trị ký quỹ, trạng thái ký quỹ…

2.3. Hàng hóa/Hợp đồng

  • Trong mục hàng hóa/hợp đồng cho chúng ta biết danh sách các loại hàng đang được phép giao dịch cũng như các loại kỳ hạn và thời gian đáo hạn cụ thể của từng loại hợp đồng.

2.4. Bảng giá hàng hóa

  • Chọn Thông tin thị trường/ Hàng hóa/ Bảng giá

Người dùng có thể chỉnh sửa bảng giá bằng cách nhấn chọn    trên Form. 

Chọn   ​​​​​​​​​​​  ​​​​​​​và đánh dấu    để lựa chọn những hàng hóa hiển thị giá trên Bảng giá

2.5. Đặt lệnh

  • Chọn Giao dịch/ Đặt lệnh

  • Giao diện Đặt lệnh hiển thị như sau:

Màn hình đặt lệnh bao gồm các thông tin:

  • Tài khoản giao dịch: Hiển thị mã tài khoản giao dịch và tên tài khoản giao dịch
  • Ký quỹ khả dụng: Ký quỹ khả dụng của tài khoản
  • Hạn mức vị thế còn lại = Hạn mức trạng thái của TKGD – OI (tổng vị thế mở đang nắm giữ của TKGD đó).
  • Mã hàng hóa: Được lựa chọn mã hàng hóa. Hiện thị cả mã hàng hóa và tên hàng hóa (Ví dụ: ZWA – Lúa mì) 
  • Mã hợp đồng: Được lựa chọn Mã hợp đồng. Hiển thị cả mã hợp đồng và tên đầy đủ của hàng hóa + tháng đến hạn (Ví dụ: ZWAH8- Lúa mì 03/2018)
  • Vị thế mở: Vị thế mở đang nắm giữ của TKGD đối với hợp đồng lựa chọn
  • Số lot mở tối đa: Số hợp đồng tối đa có thể mở thêm (lệnh cùng chiều với vị thế đang mở nếu đang có vị thế mở với hợp đồng này).

Được tính = Ký quỹ khả dụng / [Mức ký quỹ ban đầu MXV (nguyên tệ) * Tỷ giá quy đổi + 2 * Phí hàng hóa thiết lập cho từng TKGD]. Lấy số nguyên được làm tròn xuống.

  • Thông tin giao dịch
  • Giá thanh toán
  • Giá cao nhất: Giá khớp cao nhất
  • Giá chào bán, Khối lượng giá chào bán
  • Khớp gần nhất, Khối lượng khớp gần nhất
  • Thay đổi: Thay đổi của giá khớp gần nhất và giá thanh toán
  • Giá chào mua, Khối lượng giá chào mua
  • Giá thấp nhất: Giá khớp thấp nhất
  • Lệnh:
  • Lệnh Thị trường
  • Lệnh Giới hạn
  • Lệnh Dừng
  • Lệnh Dừng giới hạn 

Tổng ký quỹ yêu cầu = Số lot đặt lệnh * Mức ký quỹ ban đầu MXV (nguyên tệ) * Hệ số ký quỹ

Màn hình đặt lệnh thị trường:

Màn hình đặt lệnh giới hạn:

Màn hình đặt lệnh dừng:

Màn hình đặt lệnh giới hạn dừng:

3. Tra cứu thông tin tài khoản

3.1. Danh sách giao dịch 

  • Chọn Giao dịch/ Danh sách giao dịch

  •  Màn hình hệ thống hiển thị như sau:

  • Người dùng chọn   để lựa chọn những cột hiển thị trên màn hình danh sách lệnh và thay đổi vị trí của các cột bằng cách click giữ chuột ở cột muốn thay đổi vị trí rồi kéo sang vị trí mới. Người dùng muốn tìm kiếm thông tin theo các trường dữ liệu, click  , sau đó chọn Lọc thông tin và kiểu lọc.

3.2. Trạng thái mở

  • Chọn Giao dịch/ Trạng thái mở

  • Màn hình hệ thống hiển thị như sau:

Người dùng chọn  để lựa chọn những cột hiển thị trên màn hình danh sách lệnh và thay đổi vị trí của các cột bằng cách click giữ chuột ở cột muốn thay đổi vị trí rồi kéo sang vị trí mới. Người dùng muốn tìm kiếm thông tin theo các trường dữ liệu, click  , sau đó chọn Lọc thông tin và kiểu lọc, sau đó chọn Lọc thông tin và kiểu lọc.

3.3. Trạng thái tất toán

  • Chọn Giao dịch/ Trạng thái tất toán

  • Màn hình hệ thống hiển thị như sau:

  • Người dùng chọn   để lựa chọn những cột hiển thị trên màn hình danh sách lệnh và thay đổi vị trí của các cột bằng cách click giữ chuột ở cột muốn thay đổi vị trí rồi kéo sang vị trí mới. Người dùng muốn tìm kiếm thông tin theo các trường dữ liệu, click  , sau đó chọn Lọc thông tin và kiểu lọc.

3.4. Danh sách quản lý ký quỹ

Chọn Giao dịch/ Danh sách quản lý ký quỹ

  • Màn hình hệ thống hiển thị như sau:

  • Người dùng chọn  để lựa chọn những cột hiển thị trên màn hình danh sách lệnh và thay đổi vị trí của các cột bằng cách click giữ chuột ở cột muốn thay đổi vị trí rồi kéo sang vị trí mới. Người dùng muốn tìm kiếm thông tin theo các trường dữ liệu, click  , sau đó chọn Lọc thông tin và kiểu lọc.

 

TOP